Thuyên tắc phổi ở người hút thuốc lá và những người có nguy cơ mắc căn bệnh nguy hiểm này

Thứ năm - 04/09/2025 09:06 14 0
Thuyên tắc phổi là bệnh lý nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng nếu không được chẩn đoán và xử trí kịp thời. Nguyên nhân phổ biến nhất gây thuyên tắc phổi là do cục máu đông hình thành từ tĩnh mạch sâu chi dưới di chuyển lên phổi.

Hút thuốc lá không phải là nguyên nhân trực tiếp gây thuyên tắc phổi, tuy nhiên, nó làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới, từ đó có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm như thuyên tắc phổi. Ngoài ra, hút thuốc lá còn là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh tim mạch và hô hấp khác.

Thuyên tắc phổi ở người hút thuốc lá và những người có nguy cơ mắc căn bệnh nguy hiểm này- Ảnh 1.

Tùy vào kích thước cục máu đông, số lượng mạch máu bị ảnh hưởng và các bệnh nền sẵn có, thuyên tắc phổi có thể gây ra các triệu chứng khác nhau.

Ai có nguy cơ bị thuyên tắc phổi?

Ngoài hút thuốc lá, các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ thuyên tắc phổi gồm:

  • Tuổi: Nguy cơ cao hơn ở người trên 70 tuổi.
  • Tiền sử: Từng bị cục máu đông hoặc có bất thường mạch máu (ví dụ: giãn tĩnh mạch).
  • Không hoạt động: Ngồi lâu khi đi xe hơi hoặc máy bay đường dài (hơn 4–6 giờ liên tục), nằm lâu – đặc biệt sau phẫu thuật hoặc chấn thương nặng – làm tăng đáng kể nguy cơ.
  • Các bệnh lý khác: Bệnh tim, bệnh phổi, ung thư tuyến tụy, ung thư buồng trứng, ung thư phổi hoặc nhiều loại ung thư khác có thể làm tăng khả năng đông máu. Lupus ban đỏ hệ thống và bệnh thấp khớp cũng làm tăng nguy cơ này.
  • Béo phì: Thừa cân, béo phì làm tăng nguy cơ đông máu, đặc biệt ở phụ nữ hút thuốc hoặc bị tăng huyết áp.
  • Thuốc nội tiết tố: Sử dụng thuốc tránh thai hoặc liệu pháp thay thế hormone có thể làm tăng các yếu tố đông máu.
  • Mang thai và sinh con: Phụ nữ mang thai có nguy cơ cao do tử cung lớn lên chèn ép tĩnh mạch khung chậu, làm chậm lưu lượng máu từ chân. Nguy cơ cao nhất là trong 6 tuần sau sinh.
  • Không tuân thủ điều trị: Không sử dụng thuốc chống đông máu theo chỉ định của bác sĩ.
  • Tiền sử gia đình và di truyền: Một số rối loạn đông máu di truyền làm tăng nguy cơ thuyên tắc phổi.

Khi một người có yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu, cần được chẩn đoán và điều trị sớm để phòng ngừa thuyên tắc phổi.

Triệu chứng thuyên tắc phổi

Tùy vào kích thước cục máu đông, số lượng mạch máu bị ảnh hưởng và các bệnh nền sẵn có, thuyên tắc phổi có thể gây ra các triệu chứng khác nhau.

Các triệu chứng thường gặp gồm:

  • Khó thở đột ngột.
  • Đau ngực dữ dội, tăng khi hít sâu.
  • Choáng váng, chóng mặt hoặc ngất
  • Ho, có thể ho ra máu
  • Đổ nhiều mồ hôi.
  • Nhịp tim nhanh
  • Môi hoặc móng tay tím tái.

Các triệu chứng của huyết khối tĩnh mạch sâu:

  • Sưng tay hoặc chân bị ảnh hưởng.
  • Cảm giác nóng vùng sưng.
  • Đau nhức chân, đặc biệt khi đứng hoặc đi bộ.
  • Da đỏ hoặc tím.
  • Tĩnh mạch nông nổi rõ.

Dự phòng hình thành thuyên tắc phổi

Để phòng tránh thuyên tắc phổi, cần ngăn ngừa sự xuất hiện của viêm tĩnh mạch. Vì thuyên tắc phổi thường là biến chứng của viêm tĩnh mạch hoặc huyết khối tĩnh mạch, bạn có thể thực hiện các biện pháp sau:

Tránh hút thuốc lá, hạn chế rượu bia. Duy trì cân nặng hợp lý, tránh thừa cân béo phì. Nếu có yếu tố nguy cơ viêm tĩnh mạch, tránh sử dụng thuốc tránh thai nội tiết kết hợp (estrogen và progestin). Không nên dùng liệu pháp hormone thay thế trong thời kỳ mãn kinh nếu có nguy cơ huyết khối.

Đặc biệt thận trọng nếu đã từng bị thuyên tắc phổi, viêm tĩnh mạch hoặc có yếu tố nguy cơ huyết khối.

Nguồn tin: Báo Sức khỏe & Đời sống

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Đường dây nóng
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập12
  • Hôm nay97
  • Tháng hiện tại24,639
  • Tổng lượt truy cập3,332,464
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây